|
|
Trại hè 2009 cùng Đại học Toronto

Chương trình Anh ngữ Quốc tế có 3 loại khóa học khác nhau nhằm đáp ứng các nhu cầu học tập đa dạng của các học viên. Chương trình Anh ngữ Tổng quát (GEP), Chương trình Anh ngữ Chuyên sâu (IEP) và chương trình tiếng Anh học thuật và luyện thi TOEFL (TAPP) sẽ giúp các bạn học viên thuộc các trình độ khác nhau, từ sơ cấp đến đại học, có được môi trường học tập đa dạng, thu được nhiều kiến thức bổ ích. Vui lòng lựa chọn một trong số các đường link dưới đây để biết thêm thông tin về khóa học của chúng tôi.
Chương trình Dự bị Đại học dành cho sinh viên quốc tế
Một cơ hội học tập mới dành cho sinh viên quốc tế tại Đại học Toronto:
Chương trình dự bị Đại học dành cho sinh viên quốc tế IFP là con đường đặc biệt kết hợp chương trình tiếng Anh chuyên sâu và chương trình học tại các chuyên ngành Khoa học và Nghệ thuật. Đây là chương trình đặc biệt, kết hợp được cả đào tạo tiếng Anh với việc được nhận vào khoa Khoa học Nghệ thuật. Chương trình IFP là chương trình dành cho các học sinh đủ tiêu chuẩn vào Đại học Toronto nhưng chưa đạt đủ điểm tiếng Anh cho điều kiện đầu vào Đại học. Nếu hoàn thành khóa học IFP tại Đại học Toronto, bạn sẽ có được 1 tín chỉ và chắc chắn được chấp nhận vào các chuyên ngành Khoa học và các chuyên ngành Nghệ thuật.
Chương trình IFP là chương trình được thiết kế theo chuẩn của các khóa đào tạo Đại học theo mô hình tín chỉ và học sinh được hỗ trợ tối đa về mặt ngôn ngữ. Chương trình này vốn được thiết kế dành riêng cho học sinh quốc tế, những người cần bổ sung tiếng Anh trước khi vào Đại học và đòi hỏi học sinh phải nâng cao kỹ năng tiếng Anh trong môi trường tiếng Anh thực thụ. Mối liên hệ chặt chẽ giữa việc học tiếng Anh và các khóa học thuật sẽ tạo điều kiện giúp học sinh bổ sung các kỹ năng học tập cần thiết cho khóa học Đại học chính thức sau này ở các chuyên ngành Khoa học và Nghệ thuật.
Hạn nộp hồ sơ:(bao gồm các giấy tờ có liên quan): Tháng 3 năm 2009
Chương trình Anh ngữ cho Thanh Thiếu niên
Anh ngữ tổng quát
Tuổi : từ 12 đến 14, 15-18
Thời gian: 3 hoặc 4 tuần
Trìng độ tiếng Anh: Sơ cấp đến Nâng cao
Anh ngữ chuyên sâu (IEP)
Tuổi: từ 12–14, 15-18
Thời gian: 4 tuần
Trình độ: Trung cấp đến Nâng cao
TOEFL & Anh ngữ Học thuật tiền Đại học (TAPP)
Tuổi: 15-18
Thời gian: 4 tuần
Trình độ: Cao trung cấp đến Nâng cao
Chương trình Anh ngữ cho người lớn năm 2009 (AEP)
Các khóa học mùa he 2009 bao gồm: Anh ngữ Tổng quát, Anh ngữ Học thuật, Luyện Phát âm và luyện Nói, Luyện thi TOEFL.
Đại học Toronto
Thành lập năm 1827, Đại học Toronto là Đại học lớn nhất Canada, được công nhận là Đại học hàng đầu thế giới về chỉ số nghiên cứu và giảng dạy. 4 nhà lãnh đạo Canada và 6 nhà Khoa học đạt giải Nobel từng là cựu sinh viên của Đại học danh tiếng với 3 học xá xanh mát nằm ở trong khuôn viên trường và xung quanh thành phố Toronto này.
20 trường đại học hàng đầu về Nghệ Thuật và Nhân Văn
|
Xếp hạng năm 2007
|
Tên trường đại học
|
Quốc gia
|
1
|
Harvard
University
|
US
|
2
|
University
of
California
, Berkeley
|
US
|
3
|
University
of
Oxford
|
UK
|
4
|
University
of
Cambridge
|
UK
|
5
|
Yale
University
|
US
|
6
|
Columbia
University
|
US
|
7
|
Princeton
University
|
US
|
8
|
University
of
Toronto
|
Canada
|
9
|
University
of
Chicago
|
US
|
10
|
Australian
National
University
|
Australia
|
11
|
Stanford
University
|
US
|
12
|
McGill
University
|
Canada
|
13
|
University
of
California
,
Los
Angeles
|
US
|
14
|
University
of
British
Columbia
|
Canada
|
15
|
University
of
Sydney
|
Australia
|
16
|
Cornell
University
|
US
|
17
|
University
of
Melbourne
|
Australia
|
18
|
Peking
University
|
China
|
19
|
University
of
Michigan
|
US
|
20
|
Duke
University
|
US
|
20 trường đại học hàng đầu về Khoa Học Ứng Dụng và Sinh Hóa
|
Xếp hạng năm 2007
|
Tên trường đại học
|
Quốc gia
|
1
|
Harvard
University
|
US
|
2
|
University
of
Cambridge
|
UK
|
3
|
University
of
Oxford
|
UK
|
4
|
Johns
Hopkins
University
|
US
|
5
|
University
of
California
, Berkeley
|
US
|
6
|
Stanford
University
|
US
|
7
|
Imperial
College
London
|
UK
|
8
|
Yale
University
|
US
|
9
|
Massachusetts
Institute of Technology
|
US
|
10
|
McGill
University
|
Canada
|
11
|
University
of
California
,
San
Diego
|
US
|
12
|
National
University
of
Singapore
|
Singapore
|
13
|
University
of
Tokyo
|
Japan
|
14
|
University
of
Toronto
|
Canada
|
15
|
University
of
California
,
Los
Angeles
|
US
|
16
|
Cornell
University
|
US
|
17
|
University
of
Melbourne
|
Australia
|
18
|
Peking
University
|
China
|
19
|
Duke
University
|
US
|
20
|
University
of
British
Columbia
|
Canada
|
20 trường đại học hàng đầu về Khoa Học Xã Hội
|
Xếp hạng năm 2007
|
Tên trường đại học
|
Quốc gia
|
1
|
Harvard
University
|
US
|
2
|
University
of
California
, Berkeley
|
US
|
3
|
London
School
of
Economics
|
UK
|
4
|
Yale
University
|
US
|
5
|
Stanford
University
|
US
|
6
|
University
of
Oxford
|
UK
|
7
|
University
of
Cambridge
|
UK
|
8
|
University
of
Chicago
|
US
|
9
|
Princeton
University
|
US
|
10
|
Columbia
University
|
US
|
11
|
Massachusetts
Institute of Technology
|
US
|
12
|
McGill
University
|
Canada
|
13
|
University
of
Toronto
|
Canada
|
14
|
University
of
British Columbia
|
Canada
|
15
|
University
of
California
,
Los
Angeles
|
US
|
16
|
Australian
National
University
|
Australia
|
17
|
Cornell
University
|
US
|
18
|
University
of
Melbourne
|
Australia
|
19
|
niversity of
Michigan
|
US
|
20
|
National
University
of
Singapore
|
Singapore
|
20 trường đại học hàng đầu về Công Nghệ
|
Xếp hạng năm 2007
|
Tên trường đại học
|
Quốc gia
|
1
|
Massachusetts
Institute of Technology
|
US
|
2
|
University
of
California
, Berkeley
|
US
|
3
|
Stanford
University
|
US
|
4
|
California
Institute of Technology
|
US
|
5
|
University
of
Cambridge
|
UK
|
6
|
Imperial
College
London
|
UK
|
7
|
Carnegie
Mellon
University
|
US
|
8
|
Georgia
Institute of Technology
|
US
|
9
|
University
of
Tokyo
|
Japan
|
10
|
National
University
of
Singapore
|
Singapore
|
11
|
University
of
Toronto
|
Canada
|
12
|
University
of
Oxford
|
UK
|
13
|
ETH
Zurich
|
Switzerland
|
14
|
Princeton
University
|
US
|
15
|
Harvard
University
|
US
|
16
|
Tsinghua
University
|
China
|
17
|
Delft
University
of
Technology
|
Netherlands
|
18
|
University
of
California
,
Los
Angeles
|
US
|
19
|
University
of
Illinois
|
US
|
20
|
Cornell
University
|
US
|
20 trường đại học hàng đầu về Khoa Học Tự Nhiên
|
Xếp hạng năm 2007
|
Tên trường đại học
|
Quốc gia
|
1
|
University
of
California
, Berkeley
|
US
|
2
|
Massachusetts
Institute of Technology
|
US
|
3
|
University
of
Cambridge
|
UK
|
4
|
Harvard
University
|
US
|
5
|
Princeton
University
|
US
|
6
|
California
Institute of Technology
|
US
|
7
|
Stanford
University
|
US
|
8
|
University
of
Oxford
|
UK
|
9
|
Cornell
University
|
US
|
10
|
Yale
University
|
US
|
11
|
University
of
Chicago
|
US
|
12
|
University
of
Tokyo
|
Japan
|
13
|
Imperial
College
London
|
UK
|
14
|
University
of
California
,
Los
Angeles
|
US
|
15
|
Peking
University
|
China
|
16
|
University
of
Toronto
|
Canada
|
17
|
Kyoto
University
|
Japan
|
18
|
ETH
Zurich
|
Switzerland
|
19
|
Australian
National
University
|
Australia
|
20
|
Ecole Normale Superieure, Paris
|
France
|
World
University
Ranking
2007,Times Higher Education Supplement,
www.timeshighereducation.co.uk
|
|